All Things Newz
Law \ Legal

Thỏa Thuận Cổ Đông … thực tiễn và sự cần thiết – Shareholders

[ad_1]


To print this article, all you need is to be registered or login on Mondaq.com.

Thỏa thuận cổ đông (hay thỏa
thuận thành viên) không phải
là tài liệu bắt buộc mà
mỗi công ty phải có. Pháp
luật không yêu cầu cũng như
không quy định nội dung của thỏa
thuận cổ đông. Trên thực
tế, nhiều công ty Việt Nam hoạt
động mà không có thỏa
thuận cổ đông và thỏa
thuận này vẫn chưa có vai trò
quan trọng trong các giao dịch mua bán,
sáp nhập giữa các nhà
đầu tư trong nước. Tại các
công ty đã có thỏa thuận
cổ đông, thông thường cá
nhân hoặc tổ chức chỉ có
thể trở thành cổ đông của
công ty nếu họ đồng ý với
các điều kiện được quy
định tại tài liệu này.
Các thỏa thuận cổ đông sẽ
quy định các chuẩn mực hành vi
của các cổ đông và các
chuẩn mực này được ghi
nhận phù hợp với lợi ích
khác nhau của từng loại cổ
đông trong công ty. Nói đơn
giản, thỏa thuận cổ đông
tạo ra một hành lang để các
cổ đông làm việc cùng nhau
vì lợi ích của cổ đông
và hướng đến lợi ích
chung của công ty.

Thỏa thuận cổ đông là
gì?

Một thỏa thuận cổ đông
có thể được ký bởi
các cổ đông của công ty
cổ phần hoặc các chủ sở
hữu của công ty trách nhiệm
hữu hạn (khi đó được
gọi là thỏa thuận thành
viên). Để dễ hiểu nhất,
thỏa thuận cổ đông là một
hợp đồng thương mại
được ký giữa các cổ
đông nhằm quy định các quy
tắc điều chỉnh giữa các
cổ đông với nhau và với
công ty mà những người này
là cổ đông. Như bất kỳ
hợp đồng thương mại nào
khác, một thỏa thuận cổ
đông sẽ quy định các
điều kiện mà các bên
liên quan phải tuân thủ cũng như
hậu quả pháp lý nếu có
bất kỳ hành vi vi phạm hợp
đồng nào.

Khi công ty đã có điều
lệ rồi thì liệu một thỏa
thuận cổ đông có cần
thiết hay không? Thông thường,
nội dung của điều lệ thường
cứng nhắc và không thuận tiện
để các cổ đông đưa
vào đó các thỏa thuận
riêng của mình. Điều lệ
thường được xem là
“luật” của công ty,
được soạn thảo căn cứ
vào Luật Doanh nghiệp và
được ký ban hành bởi các
cổ đông sáng lập khi họ
đăng ký thành lập công ty.
Công ty sẽ hoạt động trong phạm
vi các quy định của điều
lệ. Các điều khoản của
điều lệ vốn đã có
phạm vi điều chỉnh cụ thể
và thường không linh hoạt.

Trong khi các quyền và nghĩa vụ
cơ bản của các cổ đông
được quy định bởi Luật Doanh
nghiệp và được ghi nhận
lại tại điều lệ công ty,
hầu hết các thỏa thuận có
tính chất thương mại giữa
các cổ đông không
được điều chỉnh bởi
điều lệ cũng như không phù
hợp để được ghi nhận
tại điều lệ (như quyền
đề cử nhân sự chủ chốt,
các vấn đề bảo lưu, cam
kết hạn chế, cách thức giải
quyết bế tắc, v.v.). Hơn nữa,
nếu các điều khoản thương
mại được ghi nhận tại
điều lệ, các cơ quan cấp
phép có thể không đồng
ý với các nội dung này trên
cơ sở pháp luật không quy
định. Tuy nhiên, với thỏa thuận
cổ đông, các cổ đông
có thể tự do thỏa thuận và
ghi nhận các nội dung mà họ mong
muốn nhằm điều chỉnh các
vấn đề thương mại cụ
thể không được quy định
bởi điều lệ công ty. Các
quyền và nghĩa vụ đặc biệt
của các cổ đông cũng có
thể được ghi nhận tại thỏa
thuận cổ đông. Ví dụ,
thỏa thuận cổ đông có thể
trao cho một cổ đông một số
quyền đặc biệt (như quyền mua
kèm, quyền bán kèm, quyền ưu
tiên mua, quyền ưu tiên chuyển
nhượng, v.v.) ngoài những quyền
khác đã được pháp
luật quy định và ghi nhận tại
điều lệ.

Về nguyên tắc, một thỏa
thuận cổ đông được ký
bởi các cổ đông nhằm bảo
vệ công ty và các cổ
đông của công ty. Thỏa thuận
cổ đông mang tính chất đặc
thù và không cần phải
đăng ký với cơ quan cấp
phép. Nói đơn giản hơn,
đây là một hợp đồng
thương mại và chịu sự
điều chỉnh bởi các quy
định pháp luật về hợp
đồng.

Công ty cần phải có thỏa
thuận cổ đông không?

Công ty không buộc phải có
thỏa thuận cổ đông. Tuy nhiên,
các cổ đông sáng lập
hoặc chủ sở hữu của công ty
có thể ký thỏa thuận này
trước khi công ty được
thành lập để tạo cơ sở
nhằm điều chỉnh mối quan hệ
giữa các cổ đông và giữa
họ với công ty. Một thỏa thuận
như vậy khi được ký sẽ
giúp các cổ đông biết
được các quyền và và
nghĩa vụ của mình liên quan
đến việc thành lập công ty
cũng như các hoạt động của
công ty sau này. Như vậy, thỏa
thuận cổ đông sẽ đảm
bảo được tính minh bạch trong
mối quan hệ giữa các cổ
đông.

Như bất kỳ hợp đồng
này, các bên có thể
đàm phán các nội dung của
thỏa thuận cổ đông, và sau khi
được ký kết, thỏa thuận
cổ đông có tính ràng
buộc đối với các bên ký
kết cũng như những người sẽ
trở thành cổ đông của
công ty sau này (khi những người
này ký một thỏa thuận ràng
buộc). Trên thực tế, nội dung
của các thỏa thuận cổ
đông có thể khác nhau, tùy
thuộc loại hình công ty, loại
cổ phần, tỷ lệ sở hữu của
các cổ đông và nhiều yếu
tố khác. Trong các giao dịch mua
bán và sáp nhập có tính
chất quốc tế, các bên mua
nước ngoài thường yêu cầu
ký kết một thỏa thuận cổ
đông với các bên liên quan
(như với bên mua, bên bán, các
cổ đông hiện hữu, công ty
mục tiêu, v.v.) như là một phần
của các tài liệu giao dịch.

Nội dung cơ bản của thỏa
thuận cổ đông là gì?

Một số nội dung cơ bản
thường được ghi nhận tại
thỏa thuận cổ đông, có
thể kể đến như các thỏa
thuận về thành lập công ty,
vốn điều lệ, góp vốn và
tỷ lệ sở hữu của từng cổ
đông, cơ cấu tổ chức và
quản lý, v.v. Các điều khoản
đặc biệt được các cổ
đông thỏa thuận cũng có
thể được điều chỉnh
bởi thỏa thuận cổ đông như
các vấn đề liên quan đến
phát hành cổ phần mới, các
hạn chế về chuyển nhượng
cổ phần, các quyền đặc
biệt của cổ đông, phân chia
cổ tức, bế tắc và cách
thức giải quyết tranh chấp, v.v. Thỏa
thuận cổ đông cũng có thể
được điều chỉnh bởi
pháp luật nước ngoài nếu
một trong các cổ đông là
cá nhân hoặc tổ chức nước
ngoài.

Thỏa thuận cổ đông có
thể quy định chi tiết về các
thức phân chia cổ tức, thời
điểm cũng như các điều
kiện để công ty tiến hành chia
cổ tức cho các cổ đông. Trong
quá trình hoạt động của
công ty, các vấn đề “xung
đột” giữa các cổ đông
có thể phát sinh. Do đó,
phương thức giải quyết “xung
đột” cần được quy
định chi tiết tại thỏa thuận
cổ đông.

Thỏa thuận cổ đông cũng
có thể có các quy định
nhằm bảo vệ cổ đông thiểu
số bằng cách xác định
một số “vấn đề bảo
lưu” cần phải được sự
đồng thuận bởi tất cả cổ
đông hoặc phải được sự
chấp thuận bởi một tỷ lệ
đa số cụ thể của cổ phần
có quyền biểu quyết. Hiển
nhiên, việc quy định một tỷ
lệ đặc biệt để thông qua
một nghị quyết cũng cần
hướng đến đảm bảo sự
cân bằng trong việc điều hành
công ty để đảm bảo tỷ
lệ này không làm ảnh
hưởng đến quá trình thông
qua các quyết định kinh doanh thông
thường cũng như không ảnh
hưởng đến hoạt động
của công ty. Sự thỏa hiệp giữa
các cổ đông luôn cần
thiết trong quá trình đàm
phán các nội dung nói trên.

Các cổ đông mới có
bị ràng buộc bởi thỏa thuận
cổ đông?

Về nguyên tắc, thỏa thuận cổ
đông điều chỉnh mối quan hệ
giữa các cổ đông, bao gồm
những người kế thừa
và/hoặc nhận chuyển nhượng
của cổ đông trong công ty. Thỏa
thuận cổ đông có thể mang
lại lợi ích và ràng buộc
đối với bất kỳ người
nhận chuyển nhượng nào của
cổ đông. Để đảm bảo
tính ràng buộc này, một bên
của thỏa thuận cổ đông
phải cam kết sẽ yêu cầu bất
kỳ người nhận chuyển nhượng
hoặc người kế thừa của
mình đồng ý bằng văn bản
để chịu sự ràng buộc bởi
thỏa thuận cổ đông trước
khi trở thành cổ đông của
công ty. Theo đó, việc ký kết
thỏa thuận ràng buộc có thể
là một điều kiện để
được đăng ký là cổ
đông mới.

Ngoài ra, các biện pháp nhằm
bảo vệ công ty và các cổ
đông cũng có thể được
ghi nhận tại thỏa thuận cổ
đông. Một cổ đông có
thể bị ràng buộc bởi các
điều khoản của thỏa thuận
cổ đông thậm chí sau khi
người này không còn là
cổ đông của công ty. Ví
dụ, trong trường hợp thỏa thuận
cổ đông có các điều
khoản hạn chế việc một
người sử dụng các bí mật
kinh doanh của công ty cho việc kinh doanh
riêng khi người này đang là
cổ đông và sau khi đã rời
khỏi công ty. Các cam kết hạn
chế có thể giúp ngăn ngừa
cổ đông tiến hành các
hoạt động cạnh tranh với công ty
qua việc sử dụng các thông tin
đặc biệt mà người này
đã tiếp cận khi còn là
cổ đông.

Điều lệ và thỏa thuận
cổ đông

Quay lại với điều lệ công ty,
thỏa thuận cổ đông có thể
cùng tồn tại song song với điều
lệ. Trong trường hợp có xung
đột, thỏa thuận cổ đông
sẽ không đương nhiên
được ưu tiên hơn so với
điều lệ. Tuy nhiên, các cổ
đông vẫn có thể đồng
ý rằng thỏa thuận cổ đông
sẽ được ưu tiên áp
dụng. Cách thức thường
được áp dụng là ghi nhận
tại thỏa thuận này rằng trong
trường hợp có mâu thuẫn
hoặc xung đột, thỏa thuận cổ
đông sẽ được ưu tiên
và khi đó các bên sẽ
tiến hành sửa đổi điều
lệ nhằm đảm bảo các quy
định tại điều lệ phù
hợp với thỏa thuận cổ
đông. Mặt khác, cũng cần
lưu ý rằng khi đã có tranh
chấp phát sinh sẽ rất khó khăn
để các bên cùng đồng
ý với các nội dung điều
chỉnh cần thiết đối với
điều lệ. Do đó, việc
đảm bảo tính đồng bộ
giữa các điều khoản của
điều lệ và của thỏa thuận
cổ đông là rất cần thiết
trong giai đoạn soạn thảo các
tài liệu này.

Trong quá trình hoạt động
của công ty, các cổ đông
có thể sửa đổi thỏa thuận
cổ đông nhằm đảm bảo
các nội dung của tài liệu
này phù hợp với mục tiêu
của cổ đông và công ty
vào từng thời điểm.

Tóm lại, thỏa thuận cổ
đông cần thiết và có vai
trò rất quan trọng trên thực
tiễn. Việc ký kết thỏa thuận
này giúp các cổ đông
biết rõ các quyền và nghĩa
vụ ràng buộc giữa các bên
ngay từ ban đầu. Thậm chí, trong
quá trình đàm phán các
điều khoản của thỏa thuận
cổ đông cũng sẽ giúp cho
mỗi bên nhận biết và hiểu
hơn bên còn lại trong các vấn
đề liên quan. Thỏa thuận cổ
đông có giá trị rất quan
trọng trong hoạt động của bất
kỳ công ty cho dù với quy mô
nào.

* Phiên bản tiếng Anh trước
đó của bài viết
“Shareholders’ Agreements … are they necessary?”
đã được đăng trên
Lexology ngày 02/04/2021. Phiên bản tiếng
Anh và tiếng Việt vừa được
đăng trên tạp chí Vietnam Investment
Review “Toàn Cảnh Thị Trường
M&A Vietnam 2022 – Vietnam M&A Outlook
2022”.

The content of this article is intended to provide a general
guide to the subject matter. Specialist advice should be sought
about your specific circumstances.

[ad_2]

Source link

Related posts

Rep. Ford Prefiles House Bill 1 To Legalize Psilocybin For Adults In Illinois – Healthcare

West Virginia v. EPA: Congress, Not Agencies, Must Decide The Major Questions – Trials & Appeals & Compensation

Australian investigation into Amber Heard perjury charges – Crime